JLPT N2 12/2011 · 文法 · Ngữ pháp
Chọn mẫu ngữ pháp · Câu 36
山田「課長、先ほど出した報告書なのですが、表の数字が()間違っていたようなんです、申し訳ありません」 課長「そうか、じゃ、もう一度計算して出して」
どうか
SaiNghĩa: có hay không
「どうか」 mang nghĩa “có hay không” và tạo quan hệ mang ý 「có hay không」. Hai mẫu cùng gần nhóm nghĩa, nhưng 「どうか」 dùng theo cách nối 「V / tính từ い plain + かどうか (来るかどうか, 難しいかどうか). danh từ / tính từ な root + かどうか, NO だ (学生かどうか, 静かかどうか)」, còn khung này cần 「điền nguyên cụm 「どうも」 giữa 「表の数字が」 và 「間違っていたようなんです、申し訳ありません」 課長「そうか、じゃ、もう一度計算して出して」」; kiểm tra lại trợ từ/dạng chia ở hai m…」 của 「どうも」
どうも
ĐúngNghĩa: cảm ơn bạn; Cảm ơn; nhiều (cảm ơn)
Câu cần nối 「表の数字が」 với 「間違っていたようなんです、申し訳ありません」 課長「そうか、じゃ、もう一度計算して出して」」 theo ý 「cảm ơn bạn; cảm ơn; nhiều (cảm ơn)」. 「どうも」 diễn tả đúng quan hệ mang ý 「cảm ơn bạn; Cảm ơn; nhiều (cảm ơn)」 với nghĩa “cảm ơn bạn; Cảm ơn; nhiều (cảm ơn)”
どうにか
SaiNghĩa: theo cách này hay cách khác; cách này hay cách khác; bằng cách nào đó
「どうにか」 mang nghĩa “theo cách này hay cách khác; cách này hay cách khác; bằng cách nào đó” và tạo quan hệ mang ý 「theo cách này hay cách khác; cách này hay cách khác; bằng cách nào đó」. Hai mẫu cùng gần nhóm nghĩa, nhưng 「どうにか」 dùng theo cách nối 「lựa chọn đã chứa vị ngữ hoàn chỉnh; nối trực tiếp giữa 「表の数字が」 và 「間違っていたようなんです、申し訳ありません」 課長「そうか、じゃ、もう一度計算して出して」」」, còn khung này cần 「điền nguyên cụm 「どうも」 giữa 「表の数字が」 và 「間違っていたようなんです、申し訳ありません」 課長「そうか、じゃ、もう一度計算して出して」」; kiểm tra lại trợ từ/dạng chia ở hai m…」 của 「どうも」
どうでも
SaiNghĩa: dù sao đi nữa; như một người thích
「どうでも」 mang nghĩa “dù sao đi nữa; như một người thích” và tạo quan hệ mang ý 「dù sao đi nữa; như một người thích」. Hai mẫu cùng gần nhóm nghĩa, nhưng 「どうでも」 dùng theo cách nối 「điền nguyên cụm 「どうでも」 giữa 「表の数字が」 và 「間違っていたようなんです、申し訳ありません」 課長「そうか、じゃ、もう一度計算して出して」」; kiểm tra lại trợ từ/dạng chia ở hai…」, còn khung này cần 「điền nguyên cụm 「どうも」 giữa 「表の数字が」 và 「間違っていたようなんです、申し訳ありません」 課長「そうか、じゃ、もう一度計算して出して」」; kiểm tra lại trợ từ/dạng chia ở hai m…」 của 「どうも」
☆ Lưu mẫu/cụm đúng vào sổ tay
どうも