JLPT N2 07/2022 · 文法 · Ngữ pháp
Chọn mẫu ngữ pháp · Câu 32
A「新しい携帯電話、ちょっと使いづらいんだよね。」 B「使っていれば()慣れるよ。」
いまにも
SaiNghĩa: bất cứ lúc nào (bây giờ); bất cứ lúc nào; trên bờ vực của (làm)
「いまにも」 mang nghĩa “bất cứ lúc nào (bây giờ); bất cứ lúc nào; trên bờ vực của (làm)” và tạo quan hệ mang ý 「bất cứ lúc nào (bây giờ); bất cứ lúc nào; trên bờ vực của (làm)」. Hai mẫu cùng gần nhóm nghĩa, nhưng 「いまにも」 dùng theo cách nối 「điền nguyên cụm 「いまにも」 giữa 「」 B「使っていれば」 và 「慣れるよ」; kiểm tra lại trợ từ/dạng chia ở hai mép」, còn khung này cần 「điền nguyên cụm 「そのうち」 giữa 「」 B「使っていれば」 và 「慣れるよ」; kiểm tra lại trợ từ/dạng chia ở hai mép」 của 「そのうち」
ようやく
SaiNghĩa: cuối cùng; hầu như không
「ようやく」 mang nghĩa “cuối cùng; hầu như không” và tạo quan hệ mang ý 「cuối cùng; hầu như không」. Hai mẫu cùng gần nhóm nghĩa, nhưng 「ようやく」 dùng theo cách nối 「điền nguyên cụm 「ようやく」 giữa 「」 B「使っていれば」 và 「慣れるよ」; kiểm tra lại trợ từ/dạng chia ở hai mép」, còn khung này cần 「điền nguyên cụm 「そのうち」 giữa 「」 B「使っていれば」 và 「慣れるよ」; kiểm tra lại trợ từ/dạng chia ở hai mép」 của 「そのうち」
そのうち
ĐúngNghĩa: trước đó rất lâu; sớm; một ngày nào đó
Câu cần nối 「」 b「使っていれば」 với 「慣れるよ」 theo ý 「trước đó rất lâu; sớm; một ngày nào đó」. 「そのうち」 diễn tả đúng quan hệ mang ý 「trước đó rất lâu; sớm; một ngày nào đó」 với nghĩa “trước đó rất lâu; sớm; một ngày nào đó”
いつのまにか
SaiNghĩa: trước khi ai đó biết; trước khi người ta nhận thức được; không được chú ý
「いつのまにか」 mang nghĩa “trước khi ai đó biết; trước khi người ta nhận thức được; không được chú ý” và tạo quan hệ mang ý 「trước khi ai đó biết; trước khi người ta nhận thức được; không được chú ý」. Hai mẫu cùng gần nhóm nghĩa, nhưng 「いつのまにか」 dùng theo cách nối 「lựa chọn đã chứa vị ngữ hoàn chỉnh; nối trực tiếp giữa 「」 B「使っていれば」 và 「慣れるよ」」, còn khung này cần 「điền nguyên cụm 「そのうち」 giữa 「」 B「使っていれば」 và 「慣れるよ」; kiểm tra lại trợ từ/dạng chia ở hai mép」 của 「そのうち」
☆ Lưu mẫu/cụm đúng vào sổ tay
そのうち