JLPT N2 12/2016 · 文法 · Ngữ pháp
Chọn mẫu ngữ pháp · Câu 36
作文が得意な友達に「どうやったらうまくなれるの?」と聞いたら、「たくさん書けば()うまくなるよ。」と言われた。
必ずしも
SaiNghĩa: (không) luôn luôn; (không) nhất thiết; (không) hoàn toàn
「必ずしも」 mang nghĩa “(không) luôn luôn; (không) nhất thiết; (không) hoàn toàn” và tạo quan hệ mang ý 「(không) luôn luôn; (không) nhất thiết; (không) hoàn toàn」. Hai mẫu cùng gần nhóm nghĩa, nhưng 「必ずしも」 dùng theo cách nối 「điền nguyên cụm 「必ずしも」 giữa 「「たくさん書けば」 và 「うまくなるよ」; kiểm tra lại trợ từ/dạng chia ở hai mép」, còn khung này cần 「điền nguyên cụm 「そのうち」 giữa 「「たくさん書けば」 và 「うまくなるよ」; kiểm tra lại trợ từ/dạng chia ở hai mép」 của 「そのうち」
たとえ
SaiNghĩa: ngay cả khi (nhấn mạnh giả thuyết)
「たとえ」 mang nghĩa “ngay cả khi (nhấn mạnh giả thuyết)” và tạo quan hệ mang ý 「ngay cả khi (nhấn mạnh giả thuyết)」. Hai mẫu cùng gần nhóm nghĩa, nhưng 「たとえ」 dùng theo cách nối 「たとえ + V-て + も; たとえ + tính từ い 〜くても; たとえ + tính từ な / danh từ + でも」, còn khung này cần 「điền nguyên cụm 「そのうち」 giữa 「「たくさん書けば」 và 「うまくなるよ」; kiểm tra lại trợ từ/dạng chia ở hai mép」 của 「そのうち」
そのうち
ĐúngNghĩa: trước đó rất lâu; sớm; một ngày nào đó
Câu cần nối 「「たくさん書けば」 với 「うまくなるよ」 theo ý 「trước đó rất lâu; sớm; một ngày nào đó」. 「そのうち」 diễn tả đúng quan hệ mang ý 「trước đó rất lâu; sớm; một ngày nào đó」 với nghĩa “trước đó rất lâu; sớm; một ngày nào đó”
さっき
SaiNghĩa: vừa nãy; lúc nãy
「さっき」 mang nghĩa “vừa nãy; lúc nãy” và tạo quan hệ mang ý 「vừa nãy; lúc nãy」. Hai mẫu cùng gần nhóm nghĩa, nhưng 「さっき」 dùng theo cách nối 「điền nguyên cụm 「さっき」 giữa 「「たくさん書けば」 và 「うまくなるよ」; kiểm tra lại trợ từ/dạng chia ở hai mép」, còn khung này cần 「điền nguyên cụm 「そのうち」 giữa 「「たくさん書けば」 và 「うまくなるよ」; kiểm tra lại trợ từ/dạng chia ở hai mép」 của 「そのうち」
☆ Lưu mẫu/cụm đúng vào sổ tay
そのうち