JLPT N2 12/2018 · 文法 · Ngữ pháp
Chọn mẫu ngữ pháp · Câu 33
(テレビ番組で) 「私たちが住んでいる地球は、()どうやってできたのでしょうか。地球誕生の秘密を見てみましょう。」
とうとう
SaiNghĩa: cuối cùng
「とうとう」 mang nghĩa “cuối cùng” và tạo quan hệ mang ý 「cuối cùng」. Hai mẫu cùng gần nhóm nghĩa, nhưng 「とうとう」 dùng theo cách nối 「mệnh đề thể thường hoặc danh từ + とうとう; kiểm tra quan hệ với 「どうやってできたのでしょうか」」, còn khung này cần 「điền nguyên cụm 「いったい」 giữa 「(テレビ番組で) 「私たちが住んでいる地球は」 và 「どうやってできたのでしょうか」; kiểm tra lại trợ từ/dạng chia ở hai mép」 của 「いったい」
おそらく
SaiNghĩa: có thể; (hầu hết) có khả năng; trong tất cả khả năng
「おそらく」 mang nghĩa “có thể; (hầu hết) có khả năng; trong tất cả khả năng” và tạo quan hệ mang ý 「có thể; (hầu hết) có khả năng; trong tất cả khả năng」. Hai mẫu cùng gần nhóm nghĩa, nhưng 「おそらく」 dùng theo cách nối 「điền nguyên cụm 「おそらく」 giữa 「(テレビ番組で) 「私たちが住んでいる地球は」 và 「どうやってできたのでしょうか」; kiểm tra lại trợ từ/dạng chia ở hai mép」, còn khung này cần 「điền nguyên cụm 「いったい」 giữa 「(テレビ番組で) 「私たちが住んでいる地球は」 và 「どうやってできたのでしょうか」; kiểm tra lại trợ từ/dạng chia ở hai mép」 của 「いったい」
まもなく
SaiNghĩa: sớm; trong thời gian ngắn; chẳng bao lâu nữa
「まもなく」 mang nghĩa “sớm; trong thời gian ngắn; chẳng bao lâu nữa” và tạo quan hệ mang ý 「sớm; trong thời gian ngắn; chẳng bao lâu nữa」. Hai mẫu cùng gần nhóm nghĩa, nhưng 「まもなく」 dùng theo cách nối 「điền nguyên cụm 「まもなく」 giữa 「(テレビ番組で) 「私たちが住んでいる地球は」 và 「どうやってできたのでしょうか」; kiểm tra lại trợ từ/dạng chia ở hai mép」, còn khung này cần 「điền nguyên cụm 「いったい」 giữa 「(テレビ番組で) 「私たちが住んでいる地球は」 và 「どうやってできたのでしょうか」; kiểm tra lại trợ từ/dạng chia ở hai mép」 của 「いったい」
いったい
ĐúngNghĩa: (cái gì) cái quái gì thế; (tại sao) trên thế giới; (ai) trên trái đất
Câu cần nối 「(テレビ番組で) 「私たちが住んでいる地球は」 với 「どうやってできたのでしょうか」 theo ý 「(cái gì) cái quái gì thế; (tại sao) trên thế giới; (ai) trên trái đất」. 「いったい」 diễn tả đúng quan hệ mang ý 「(cái gì) cái quái gì thế; (tại sao) trên thế giới; (ai) trên trái đất」 với nghĩa “(cái gì) cái quái gì thế; (tại sao) trên thế giới; (ai) trên trái đất”
☆ Lưu mẫu/cụm đúng vào sổ tay
いったい