JLPT N2 12/2022 · 文法 · Ngữ pháp
Chọn mẫu ngữ pháp · Câu 40
(劇場なかのアナウンスで) スタッフ「お客様にご案内()。ただいま、一階ロビーにおいて、公演パンフレットを販売しております、ぜひご利用ください」
なさいます
SaiNghĩa: để làm
「なさいます」 mang nghĩa “để làm” và tạo quan hệ kính ngữ/khiêm nhường dựa vào ai thực hiện hành động và ai nhận lợi ích. Hai lựa chọn cùng có đuôi 「ます」, nhưng phần quyết định là 「なさい」 so với 「申し上げ」. Trong hinto 「(劇場なかのアナウンスで) スタッフ「お客様にご案内」, câu cần nghĩa “Tôi xin lỗi” của 「申し上げます」, không phải “để làm”
うけたまわります
SaiNghĩa: Uketamawarimasu
「うけたまわります」 mang nghĩa “Uketamawarimasu” và tạo quan hệ mang ý 「Uketamawarimasu」. Mẫu này có sắc thái và chức năng riêng, không thể thay chỉ vì bản dịch từng từ có vẻ gần. Trong câu này, phải xác định ai làm hành động trong 「(劇場なかのアナウンスで) スタッフ「お客様にご案内」 và hành động đó hướng tới ai ở 「cuối câu」 để chọn đúng kính ngữ/khiêm nhường
申し上げます
ĐúngNghĩa: Tôi xin lỗi
Phải xác định ai làm hành động trong 「(劇場なかのアナウンスで) スタッフ「お客様にご案内」 và hành động đó hướng tới ai ở 「cuối câu」 để chọn đúng kính ngữ/khiêm nhường. 「申し上げます」 diễn tả đúng quan hệ kính ngữ/khiêm nhường dựa vào ai thực hiện hành động và ai nhận lợi ích với nghĩa “Tôi xin lỗi”
おっしゃいます
SaiNghĩa: Cảm ơn bạn
「おっしゃいます」 mang nghĩa “Cảm ơn bạn” và tạo quan hệ mang ý 「Cảm ơn bạn」. Mẫu này có sắc thái và chức năng riêng, không thể thay chỉ vì bản dịch từng từ có vẻ gần. Trong câu này, phải xác định ai làm hành động trong 「(劇場なかのアナウンスで) スタッフ「お客様にご案内」 và hành động đó hướng tới ai ở 「cuối câu」 để chọn đúng kính ngữ/khiêm nhường
☆ Lưu mẫu/cụm đúng vào sổ tay
申し上げます