JLPT N2 12/2016 · 文法 · Ngữ pháp
Chọn mẫu ngữ pháp · Câu 35
多様な情報があふれる現代社会()、大切なのは、膨大な情報の中から、自分に必要な情報を選ぶ力である。
に加えて
SaiNghĩa: ngoài ra
「に加えて」 mang nghĩa “ngoài ra” và tạo quan hệ mang ý 「ngoài ra」. Hai mẫu cùng gần nhóm nghĩa, nhưng 「に加えて」 dùng theo cách nối 「danh từ/cụm danh từ + に加えて; trong câu này nối sau 「多様な情報があふれる現代社会」」, còn khung này cần 「danh từ + において (dùng như trạng từly). danh từ + における + danh từ (bổ nghĩa danh từly)」 của 「において」
において
ĐúngNghĩa: trong / tại / liên quan đến (trang trọng)
Câu cần nối 「多様な情報があふれる現代社会」 với 「、大切なのは、膨大な情報の中から、自分に必要な情報を選ぶ力である」 theo ý 「trong / tại / liên quan đến (trang trọng)」. 「において」 diễn tả đúng quan hệ mang ý 「trong / tại / liên quan đến (trang trọng)」 với nghĩa “trong / tại / liên quan đến (trang trọng)”
を基にして
SaiNghĩa: dựa trên; được xây dựng trên; làm từ
「を基にして」 mang nghĩa “dựa trên; được xây dựng trên; làm từ” và tạo quan hệ mang ý 「dựa trên; được xây dựng trên; làm từ」. Hai mẫu cùng gần nhóm nghĩa, nhưng 「を基にして」 dùng theo cách nối 「danh từ/cụm danh từ + を基にして; kiểm tra động từ phía sau 「、大切なのは、膨大な情報の中から、自分に必要な情報を選ぶ力である」」, còn khung này cần 「danh từ + において (dùng như trạng từly). danh từ + における + danh từ (bổ nghĩa danh từly)」 của 「において」
を込めて
SaiNghĩa: với (cảm giác) / đặt (cảm giác) vào
「を込めて」 mang nghĩa “với (cảm giác) / đặt (cảm giác) vào” và tạo quan hệ mục tiêu/đích hướng tới → hành động. Mẫu này cần phần trước là mục tiêu/đích hướng tới. Trong câu này, câu cần nối 「多様な情報があふれる現代社会」 với 「、大切なのは、膨大な情報の中から、自分に必要な情報を選ぶ力である」 theo ý 「trong / tại / liên quan đến (trang trọng)」
☆ Lưu mẫu/cụm đúng vào sổ tay
において