JLPT N2 07/2016 · 文法 · Ngữ pháp
Chọn mẫu ngữ pháp · Câu 35
私は漫画ばかり読んでいると思われているようだが、そんなことはない。たまには小説を読むこと()ある
なんて
SaiNghĩa: làm thế nào / như vậy (một điều) như (thường gây ngạc nhiên, khinh thường hoặc bác bỏ)
「なんて」 mang nghĩa “làm thế nào / như vậy (một điều) như (thường gây ngạc nhiên, khinh thường hoặc bác bỏ)” và tạo quan hệ mang ý 「làm thế nào / như vậy (một điều) như (thường gây ngạc nhiên, khinh thường hoặc bác bỏ)」. Mẫu này có sắc thái và chức năng riêng, không thể thay chỉ vì bản dịch từng từ có vẻ gần. Trong câu này, 「たまには小説を読むこと」 và 「ある」 phải tạo thế nhượng bộ hoặc kết quả trái dự đoán
だって
ĐúngNghĩa: bởi vì / nhưng / tuy nhiên (phòng thủ thông thường)
「たまには小説を読むこと」 và 「ある」 phải tạo thế nhượng bộ hoặc kết quả trái dự đoán. 「だって」 diễn tả đúng quan hệ nhượng bộ hoặc trái với điều thường được dự đoán với nghĩa “bởi vì / nhưng / tuy nhiên (phòng thủ thông thường)”
のほかにも
SaiNghĩa: Ngoài ra
「のほかにも」 mang nghĩa “Ngoài ra” và tạo quan hệ mang ý 「Ngoài ra」. Mẫu này có sắc thái và chức năng riêng, không thể thay chỉ vì bản dịch từng từ có vẻ gần. Trong câu này, 「たまには小説を読むこと」 và 「ある」 phải tạo thế nhượng bộ hoặc kết quả trái dự đoán
のほうが
SaiNghĩa: A lớn hơn ___ so với B (so sánh)
「のほうが」 mang nghĩa “A lớn hơn ___ so với B (so sánh)” và tạo quan hệ mang ý 「A lớn hơn ___ so với B (so sánh)」. Mẫu này có sắc thái và chức năng riêng, không thể thay chỉ vì bản dịch từng từ có vẻ gần. Trong câu này, 「たまには小説を読むこと」 và 「ある」 phải tạo thế nhượng bộ hoặc kết quả trái dự đoán
☆ Lưu mẫu/cụm đúng vào sổ tay
だって