JLPT N2 07/2018 · 語彙 · Từ vựng
Cấu tạo từ · Câu 14
大臣の下に二人の( )大臣がいるのが一般的です。
1
補
Sai
Đọc: ほ
Hán Việt: BỔ
Nghĩa: trợ lý; thử việc
vị trí này cần danh từ, tiền tố, còn 「補」 chủ yếu là hậu tố; cách ghép 「大臣の下に二人の補大臣がいるのが一般的です。」 không đúng vai trò
2
助
Sai
Đọc: じょ
Hán Việt: TRỢ
Nghĩa: trợ giúp; giải thoát; trợ lý
vị trí này cần danh từ, tiền tố, còn 「助」 chủ yếu là tiền tố; cách ghép 「大臣の下に二人の助大臣がいるのが一般的です。」 không đúng vai trò
3
次
Sai
Đọc: つぎ
Hán Việt: 次(THỨ/TƯ)
Nghĩa: tiếp theo
vị trí này cần danh từ, tiền tố, còn 「次」 chủ yếu là danh từ, danh từ bổ nghĩa với の; cách ghép 「大臣の下に二人の次大臣がいるのが一般的です。」 không đúng vai trò
4
副
Đúng
Đọc: ふく
Hán Việt: 副(PHÓ/PHỐC/PHỨC)
Nghĩa: trợ lý; kết hợp; phó-
「副」 hoạt động như danh từ, tiền tố và tạo được cụm tự nhiên 「大臣の下に二人の副大臣がいるのが一般的です。」