JLPT N2 12/2015 · 文法 · Ngữ pháp
Chọn mẫu ngữ pháp · Câu 33
この花は、毎日水をやる必要はありません。大体2日()やってください。
おきに
ĐúngNghĩa: theo khoảng thời gian / cách nhau
「大体2日」 nêu khoảng thời gian/phạm vi, còn 「やってください」 là sự việc kéo dài hoặc lặp lại trong phạm vi đó. 「おきに」 diễn tả đúng khoảng thời gian, phạm vi hoặc số lần mà sự việc kéo dài/lặp lại với nghĩa “theo khoảng thời gian / cách nhau”
ぶりに
SaiNghĩa: cách; thái độ; phong cách
「ぶりに」 mang nghĩa “cách; thái độ; phong cách” và tạo khoảng thời gian, phạm vi hoặc số lần mà sự việc kéo dài/lặp lại. Hai mẫu cùng gần nhóm nghĩa, nhưng 「ぶりに」 dùng theo cách nối 「điền nguyên cụm 「ぶりに」 giữa 「大体2日」 và 「やってください」; kiểm tra lại trợ từ/dạng chia ở hai mép」, còn khung này cần 「Number + counter + おきに」 của 「おきに」
うちに
SaiNghĩa: while (trạng thái giữ nguyên) / trước (nó thay đổi)
「うちに」 mang nghĩa “while (trạng thái giữ nguyên) / trước (nó thay đổi)” và tạo khoảng thời gian, phạm vi hoặc số lần mà sự việc kéo dài/lặp lại. Hai mẫu cùng gần nhóm nghĩa, nhưng 「うちに」 dùng theo cách nối 「động từ thể thường không quá khứ + うちに (若いうちに); V ない + うちに (忘れないうちに); い-adj + うちに (熱いうちに); tính từ な + な + うちに (元気なうちに); dan…」, còn khung này cần 「Number + counter + おきに」 của 「おきに」
たびに
SaiNghĩa: mọi lúc / bất cứ khi nào
「たびに」 mang nghĩa “mọi lúc / bất cứ khi nào” và tạo khoảng thời gian, phạm vi hoặc số lần mà sự việc kéo dài/lặp lại. Hai mẫu cùng gần nhóm nghĩa, nhưng 「たびに」 dùng theo cách nối 「động từ thể thường không quá khứ + たびに (会うたびに, 聞くたびに). danh từ + の + たびに (旅行のたびに, 試験のたびに). Kanji 度 or kana 度 are both accept…」, còn khung này cần 「Number + counter + おきに」 của 「おきに」
☆ Lưu mẫu/cụm đúng vào sổ tay
おきに