JLPT N2 12/2012 · 文法 · Ngữ pháp
Chọn mẫu ngữ pháp · Câu 33
電子メールが普及している今の時代であるから()、手書きの手紙に温かい気持ちを感じる。
こそ
ĐúngNghĩa: chính xác là vì / chỉ vì
Thành phần 「電子メールが普及している今の時代であるから」 phải được đẩy lên mức cực hạn hoặc nhấn mạnh trước 「、手書きの手紙に温かい気持ちを感じる」. 「こそ」 diễn tả đúng sắc thái nhấn mạnh, cực hạn hoặc bổ sung với nghĩa “chính xác là vì / chỉ vì”
さえ
SaiNghĩa: nếu chỉ / miễn là (điều kiện tối thiểu được đáp ứng)
「さえ」 mang nghĩa “nếu chỉ / miễn là (điều kiện tối thiểu được đáp ứng)” và tạo sắc thái nhấn mạnh, cực hạn hoặc bổ sung. Hai mẫu cùng gần nhóm nghĩa, nhưng 「さえ」 dùng theo cách nối 「V ます-stem + さえすれば; danh từ + さえ + plain-form verb conditional (e.g., さえあれば, さえなければ)」, còn khung này cần 「V ば-form + こそ; tính từ い 〜ければ + こそ; tính từ な / danh từ + であれば + こそ」 của 「こそ」
すら
SaiNghĩa: đến cả/ngay cả, nhấn mạnh trường hợp cực hạn
「すら」 mang nghĩa “đến cả/ngay cả, nhấn mạnh trường hợp cực hạn” và tạo sắc thái nhấn mạnh, cực hạn hoặc bổ sung. Hai mẫu cùng gần nhóm nghĩa, nhưng 「すら」 dùng theo cách nối 「danh từ + すら; thường đi với nội dung cực hạn phía sau」, còn khung này cần 「V ば-form + こそ; tính từ い 〜ければ + こそ; tính từ な / danh từ + であれば + こそ」 của 「こそ」
だけ
SaiNghĩa: only / just (hạn chế danh từ cơ bản)
「だけ」 mang nghĩa “only / just (hạn chế danh từ cơ bản)” và tạo ý giới hạn ‘chỉ/không ngoài/không hơn’. Mẫu này giới hạn phạm vi bằng ý ‘chỉ/không ngoài’. Trong câu này, thành phần 「電子メールが普及している今の時代であるから」 phải được đẩy lên mức cực hạn hoặc nhấn mạnh trước 「、手書きの手紙に温かい気持ちを感じる」
☆ Lưu mẫu/cụm đúng vào sổ tay
こそ