JLPT N2 12/2011 · 語彙 · Từ vựng
Cách dùng từ · Câu 31
とっくに
この辺には、【とっくに】大きいお寺があった
SaiNghĩa: cách đây đã lâu; rồi
「とっくに」 có nghĩa “cách đây đã lâu; rồi” và dùng tự nhiên trong cụm 「山田さんならとっくに帰りましたよ」, không dùng để diễn đạt ý “Xung quanh đây từng có một ngôi chùa lớn.”. Trong câu này phải dùng 「昔」
山田さんなら【とっくに】帰りましたよ
ĐúngNghĩa: cách đây đã lâu; rồi
「とっくに」 mang nghĩa nêu trên và đi với đúng đối tượng trong cụm 「山田さんならとっくに帰りましたよ」
あの時のことを今ごろ謝っても【とっくに】遅いよ
SaiNghĩa: cách đây đã lâu; rồi
「とっくに」 có nghĩa “cách đây đã lâu; rồi” và dùng tự nhiên trong cụm 「山田さんならとっくに帰りましたよ」, không dùng để diễn đạt ý “Đã quá muộn để xin lỗi về những gì đã xảy ra lúc đó.”. Trong câu này phải dùng 「もう」
さっきから電話が【とっくに】鳴りっぱなしだ
SaiNghĩa: cách đây đã lâu; rồi
「とっくに」 có nghĩa “cách đây đã lâu; rồi” và dùng tự nhiên trong cụm 「山田さんならとっくに帰りましたよ」, không dùng để diễn đạt ý “Điện thoại đổ chuông được một lúc rồi.”. Trong câu này phải dùng 「ずっと」