JLPT N2 12/2010 · 語彙 · Từ vựng
Cách dùng từ · Câu 31
ふさわしい
中川さんの指摘は、いつも【ふさわしい】です
SaiNghĩa: thích hợp; đủ; phù hợp
「ふさわしい」 có nghĩa “thích hợp; đủ; phù hợp” và dùng tự nhiên trong cụm 「彼は責任感が強く、この仕事のリーダーにふさわしい」, không dùng để diễn đạt ý “Quan điểm của ông Nakagawa luôn phù hợp.”. Trong câu này phải dùng 「的確」
彼は責任感が強く、この仕事のリーダーに【ふさわしい】
ĐúngNghĩa: thích hợp; đủ; phù hợp
「ふさわしい」 mang nghĩa nêu trên và đi với đúng đối tượng trong cụm 「彼は責任感が強く、この仕事のリーダーにふさわしい」
私に【ふさわしい】サイズの帽子がやっと見つかった
SaiNghĩa: thích hợp; đủ; phù hợp
「ふさわしい」 có nghĩa “thích hợp; đủ; phù hợp” và dùng tự nhiên trong cụm 「彼は責任感が強く、この仕事のリーダーにふさわしい」, không dùng để diễn đạt ý “Cuối cùng tôi cũng tìm được chiếc mũ có kích cỡ phù hợp với mình”. Trong câu này phải dùng 「合う」
私、あの人とは性格が【ふさわしい】んです
SaiNghĩa: thích hợp; đủ; phù hợp
「ふさわしい」 có nghĩa “thích hợp; đủ; phù hợp” và dùng tự nhiên trong cụm 「彼は責任感が強く、この仕事のリーダーにふさわしい」, không dùng để diễn đạt ý “Tôi có tính cách giống người đó.”. Trong câu này phải dùng 「合う」