JLPT N2 12/2010 · 語彙 · Từ vựng
Cách dùng từ · Câu 30
注目
きれいな眺めに【注目】して、時間がたつのを忘れた
SaiNghĩa: thông báo; chú ý; quan sát
「注目」 có nghĩa “thông báo; chú ý; quan sát” và dùng tự nhiên trong cụm 「来月の選挙の結果が注目されている」, không dùng để diễn đạt ý “Tập trung vào cảnh đẹp mà quên mất thời gian trôi qua.”. Trong câu này phải dùng 「見とれる」
寝不足で【注目】が足りないと、仕事でミスが多くなる
SaiNghĩa: thông báo; chú ý; quan sát
「注目」 có nghĩa “thông báo; chú ý; quan sát” và dùng tự nhiên trong cụm 「来月の選挙の結果が注目されている」, không dùng để diễn đạt ý “Nếu không được chú ý đầy đủ do thiếu ngủ, bạn sẽ mắc nhiều lỗi hơn trong công việc.”. Trong câu này phải dùng 「注意力」
来月の選挙の結果が【注目】されている
ĐúngNghĩa: thông báo; chú ý; quan sát
「注目」 mang nghĩa nêu trên và đi với đúng đối tượng trong cụm 「来月の選挙の結果が注目されている」
この問題を別の【注目】から見てみよう
SaiNghĩa: thông báo; chú ý; quan sát
「注目」 có nghĩa “thông báo; chú ý; quan sát” và dùng tự nhiên trong cụm 「来月の選挙の結果が注目されている」, không dùng để diễn đạt ý “Hãy nhìn vấn đề này từ một góc nhìn khác.”. Trong câu này phải dùng 「視点」