JLPT N2 07/2010 · 語彙 · Từ vựng
Cách dùng từ · Câu 29
きっかけ
季節の【きっかけ】は風邪をひきやすい
SaiNghĩa: cơ hội; bắt đầu; gợi ý
「きっかけ」 có nghĩa “cơ hội; bắt đầu; gợi ý” và dùng tự nhiên trong cụm 「友人に写真をほめられたのがきっかけで、本格的に勉強を始めた」, không dùng để diễn đạt ý “Yếu tố kích thích theo mùa khiến bạn dễ bị cảm lạnh hơn”. Trong câu này phải dùng 「変わり目」
友人に写真をほめられたのが【きっかけ】で、本格的に勉強を始めた
ĐúngNghĩa: cơ hội; bắt đầu; gợi ý
「きっかけ」 mang nghĩa nêu trên và đi với đúng đối tượng trong cụm 「友人に写真をほめられたのがきっかけで、本格的に勉強を始めた」
その意見に反対する【きっかけ】は、主観的すぎるからだ
SaiNghĩa: cơ hội; bắt đầu; gợi ý
「きっかけ」 có nghĩa “cơ hội; bắt đầu; gợi ý” và dùng tự nhiên trong cụm 「友人に写真をほめられたのがきっかけで、本格的に勉強を始めた」, không dùng để diễn đạt ý “Sở dĩ tôi không đồng tình với ý kiến đó là vì nó quá chủ quan.”. Trong câu này phải dùng 「理由」
今回は時間がないので、次の【きっかけ】に訪れようと思う
SaiNghĩa: cơ hội; bắt đầu; gợi ý
「きっかけ」 có nghĩa “cơ hội; bắt đầu; gợi ý” và dùng tự nhiên trong cụm 「友人に写真をほめられたのがきっかけで、本格的に勉強を始めた」, không dùng để diễn đạt ý “Lần này tôi không có thời gian nên lần sau tôi sẽ cố gắng ghé thăm.”. Trong câu này phải dùng 「機会」