JLPT N2 07/2021 · 語彙 · Từ vựng
Cách dùng từ · Câu 29
妥当
品質に比べて値段が高いと言う人もいるが、私は【妥当】な金額だと思う。
ĐúngNghĩa: hợp lệ; thích hợp; đúng
「妥当」 mang nghĩa nêu trên và đi với đúng đối tượng trong cụm 「品質に比べて値段が高いと言う人もいるが、私は妥当な金額だと思う。」
風邪気味だったので、今日の会議が中止になったのは、私には【妥当】だった。
SaiNghĩa: hợp lệ; thích hợp; đúng
「妥当」 có nghĩa “hợp lệ; thích hợp; đúng” và dùng tự nhiên trong cụm 「品質に比べて値段が高いと言う人もいるが、私は妥当な金額だと思う。」, không dùng để diễn đạt ý “Tôi cảm thấy như bị cảm nên việc hủy cuộc họp hôm nay là hợp lý.”. Trong câu này phải dùng 「都合がよい」
旅行の日は雨の予報だったが、きれいに晴れて、【妥当】な天気になった。
SaiNghĩa: hợp lệ; thích hợp; đúng
「妥当」 có nghĩa “hợp lệ; thích hợp; đúng” và dùng tự nhiên trong cụm 「品質に比べて値段が高いと言う人もいるが、私は妥当な金額だと思う。」, không dùng để diễn đạt ý “Dự báo ngày đi sẽ có mưa nhưng thời tiết lại đẹp và hợp lý.”. Trong câu này phải dùng 「よい」
この曲は、歌詞が今の私の気持ちに【妥当】なので、最近よく聞いている。
SaiNghĩa: hợp lệ; thích hợp; đúng
「妥当」 có nghĩa “hợp lệ; thích hợp; đúng” và dùng tự nhiên trong cụm 「品質に比べて値段が高いと言う人もいるが、私は妥当な金額だと思う。」, không dùng để diễn đạt ý “Gần đây tôi nghe bài hát này rất nhiều vì lời bài hát rất phù hợp với cảm xúc hiện tại của tôi.”. Trong câu này phải dùng 「合う」