JLPT N2 07/2017 · 語彙 · Từ vựng
Cách dùng từ · Câu 29
節約
駅に向かう道路の渋滞を【節約】するため、道の幅を広げる工事が行われている。
SaiNghĩa: tiết kiệm (ví dụ: thời gian, tiền bạc, tài nguyên); tiết kiệm
「節約」 có nghĩa “tiết kiệm (ví dụ: thời gian, tiền bạc, tài nguyên); tiết kiệm” và dùng tự nhiên trong cụm 「私の会社では、紙や郵送費を節約するため、資料はすべてメールで送っている。」, không dùng để diễn đạt ý “Để giảm ùn tắc giao thông trên đường dẫn vào ga, công trình đang được tiến hành để mở rộng đường.”. Trong câu này phải dùng 「緩和する」
美術館の中は、かびが発生して絵が傷まないように、温度や湿度を【節約】しています。
SaiNghĩa: tiết kiệm (ví dụ: thời gian, tiền bạc, tài nguyên); tiết kiệm
「節約」 có nghĩa “tiết kiệm (ví dụ: thời gian, tiền bạc, tài nguyên); tiết kiệm” và dùng tự nhiên trong cụm 「私の会社では、紙や郵送費を節約するため、資料はすべてメールで送っている。」, không dùng để diễn đạt ý “Bên trong bảo tàng, chúng tôi tiết kiệm nhiệt độ và độ ẩm để tránh nấm mốc hình thành và làm hỏng tranh.”. Trong câu này phải dùng 「管理する」
試験が近くなってきたので、アルバイトの仕事を少し【節約】することにした。
SaiNghĩa: tiết kiệm (ví dụ: thời gian, tiền bạc, tài nguyên); tiết kiệm
「節約」 có nghĩa “tiết kiệm (ví dụ: thời gian, tiền bạc, tài nguyên); tiết kiệm” và dùng tự nhiên trong cụm 「私の会社では、紙や郵送費を節約するため、資料はすべてメールで送っている。」, không dùng để diễn đạt ý “Khi kỳ thi đang đến gần, tôi quyết định cắt giảm công việc bán thời gian của mình.”. Trong câu này phải dùng 「減らす」
私の会社では、紙や郵送費を【節約】するため、資料はすべてメールで送っている。
ĐúngNghĩa: tiết kiệm (ví dụ: thời gian, tiền bạc, tài nguyên); tiết kiệm
「節約」 mang nghĩa nêu trên và đi với đúng đối tượng trong cụm 「私の会社では、紙や郵送費を節約するため、資料はすべてメールで送っている。」