JLPT N2 12/2025 · 語彙 · Từ vựng
Cách dùng từ · Câu 30
区切り
雨が降っている間、区切りがついていた試合が、やっと再開された。
SaiNghĩa: tạm dừng (trong lời nói, viết, v.v.); dấu câu; phá vỡ
「区切り」 có nghĩa “tạm dừng (trong lời nói, viết, v.v.); dấu câu; phá vỡ” và dùng tự nhiên trong cụm 「この仕事は今日中には終わりそうもないので、区切りをつけて帰ります。」, không dùng để diễn đạt ý “Trò chơi vốn bị tạm dừng vì trời mưa, cuối cùng đã tiếp tục trở lại.”. Trong câu này phải dùng 「中断する」
この仕事は今日中には終わりそうもないので、区切りをつけて帰ります。
ĐúngNghĩa: tạm dừng (trong lời nói, viết, v.v.); dấu câu; phá vỡ
「区切り」 mang nghĩa nêu trên và đi với đúng đối tượng trong cụm 「この仕事は今日中には終わりそうもないので、区切りをつけて帰ります。」
今が成功か失敗かの区切りなので、諦めずに頑張りましょう。
SaiNghĩa: tạm dừng (trong lời nói, viết, v.v.); dấu câu; phá vỡ
「区切り」 có nghĩa “tạm dừng (trong lời nói, viết, v.v.); dấu câu; phá vỡ” và dùng tự nhiên trong cụm 「この仕事は今日中には終わりそうもないので、区切りをつけて帰ります。」, không dùng để diễn đạt ý “Bây giờ là bước ngoặt giữa thành công và thất bại, vì vậy đừng bỏ cuộc và hãy cố gắng hết sức mình.”. Trong câu này phải dùng 「分かれ目」
次のバスまで区切りが2 時間あるので、食事をしながら待つことにした。
SaiNghĩa: tạm dừng (trong lời nói, viết, v.v.); dấu câu; phá vỡ
「区切り」 có nghĩa “tạm dừng (trong lời nói, viết, v.v.); dấu câu; phá vỡ” và dùng tự nhiên trong cụm 「この仕事は今日中には終わりそうもないので、区切りをつけて帰ります。」, không dùng để diễn đạt ý “Còn hai tiếng nữa mới đến chuyến xe buýt tiếp theo nên tôi quyết định đợi trong khi ăn.”. Trong câu này phải dùng bỏ từ này và sửa lại cấu trúc câu