JLPT N2 07/2025 · 文法 · Ngữ pháp
Chọn mẫu ngữ pháp · Câu 40
満員電車に乗るのは嫌だが、ほかに手段がないので、()。
乘るものではない
SaiNghĩa: Nó không phải là thứ để cưỡi
「乘るものではない」 mang nghĩa “Nó không phải là thứ để cưỡi” và tạo quan hệ mang ý 「Nó không phải là thứ để cưỡi」. Hai lựa chọn cùng có đuôi 「ない」, nhưng phần quyết định là 「乘るものでは」 so với 「乘らないわけにはいか」. Trong hinto 「ほかに手段がないので」, câu cần nghĩa “Tôi không thể không cưỡi ngựa” của 「乘らないわけにはいかない」, không phải “Nó không phải là thứ để cưỡi”
乘りようがない
SaiNghĩa: Không có cách nào để đi xe
「乘りようがない」 mang nghĩa “Không có cách nào để đi xe” và tạo quan hệ mang ý 「Không có cách nào để đi xe」. Hai lựa chọn cùng có đuôi 「ない」, nhưng phần quyết định là 「乘りようが」 so với 「乘らないわけにはいか」. Trong hinto 「ほかに手段がないので」, câu cần nghĩa “Tôi không thể không cưỡi ngựa” của 「乘らないわけにはいかない」, không phải “Không có cách nào để đi xe”
乘らないわけにはいかない
ĐúngNghĩa: Tôi không thể không cưỡi ngựa
Câu cần nối 「ほかに手段がないので」 với 「cuối câu」 theo ý 「tôi không thể không cưỡi ngựa」. 「乘らないわけにはいかない」 diễn tả đúng quan hệ mang ý 「Tôi không thể không cưỡi ngựa」 với nghĩa “Tôi không thể không cưỡi ngựa”
乗らなくてもかまわない
SaiNghĩa: Không cưỡi nó cũng không thành vấn đề
「乗らなくてもかまわない」 mang nghĩa “Không cưỡi nó cũng không thành vấn đề.” và tạo quan hệ mang ý 「Không cưỡi nó cũng không thành vấn đề」. Hai lựa chọn cùng có đuôi 「ない」, nhưng phần quyết định là 「乗らなくてもかまわ」 so với 「乘らないわけにはいか」. Trong hinto 「ほかに手段がないので」, câu cần nghĩa “Tôi không thể không cưỡi ngựa” của 「乘らないわけにはいかない」, không phải “Không cưỡi nó cũng không thành vấn đề.”
☆ Lưu mẫu/cụm đúng vào sổ tay
乘らないわけにはいかない