JLPT N2 07/2025 · 文法 · Ngữ pháp
Chọn mẫu ngữ pháp · Câu 31
南市は、市民ホールを建设する()、周辺の住民に対して説明会を行う予定だ。
とすると
SaiNghĩa: giả sử / nếu đúng như vậy
「とすると」 mang nghĩa “giả sử / nếu đúng như vậy” và tạo quan hệ điều kiện/giả định → kết quả. Mẫu này phải đặt một điều kiện hoặc giả định cho kết quả sau. Trong câu này, câu cần nối 「市民ホールを建设する」 với 「、周辺の住民に対して説明会を行う予定だ。」 theo ý 「nhân dịp / vào thời điểm (chính thức)」
にあたって
ĐúngNghĩa: nhân dịp / vào thời điểm (chính thức)
Câu cần nối 「市民ホールを建设する」 với 「、周辺の住民に対して説明会を行う予定だ。」 theo ý 「nhân dịp / vào thời điểm (chính thức)」. 「にあたって」 diễn tả đúng quan hệ mang ý 「nhân dịp / vào thời điểm (chính thức)」 với nghĩa “nhân dịp / vào thời điểm (chính thức)”
ものなら
SaiNghĩa: nếu một người đến X / nếu bạn dám X
「ものなら」 mang nghĩa “nếu một người đến X / nếu bạn dám X” và tạo quan hệ điều kiện/giả định → kết quả. Mẫu này phải đặt một điều kiện hoặc giả định cho kết quả sau. Trong câu này, câu cần nối 「市民ホールを建设する」 với 「、周辺の住民に対して説明会を行う予定だ。」 theo ý 「nhân dịp / vào thời điểm (chính thức)」
わりには
SaiNghĩa: Thay vào đó
「わりには」 mang nghĩa “Thay vào đó” và tạo quan hệ mang ý 「Thay vào đó」. Hai mẫu cùng gần nhóm nghĩa, nhưng 「わりには」 dùng theo cách nối 「điền nguyên cụm 「わりには」 giữa 「市民ホールを建设する」 và 「、周辺の住民に対して説明会を行う予定だ。」; kiểm tra lại trợ từ/dạng chia ở hai mép」, còn khung này cần 「động từ thể thường không quá khứ + にあたって / にあたり; danh từ + にあたって / にあたり」 của 「にあたって」
☆ Lưu mẫu/cụm đúng vào sổ tay
にあたって