JLPT N2 12/2024 · 文法 · Ngữ pháp
Chọn mẫu ngữ pháp · Câu 37
この研究を始めたころは、そんなことを研究して意味が()批判的な意見も多かったが、最近少しずつ認めてもらえるようになってきた。
あるというような
SaiNghĩa: Có
「あるというような」 mang nghĩa “Có” và tạo nội dung được trích dẫn, giải thích hoặc danh từ hóa. Hai lựa chọn cùng có đuôi 「というような」, nhưng phần quyết định là 「ある」 so với 「あるのか」. Trong hinto 「そんなことを研究して意味が」, câu cần nghĩa “Tôi tự hỏi liệu nó có tồn tại không.” của 「あるのかというような」, không phải “Có”
あるのかというような
ĐúngNghĩa: Tôi tự hỏi liệu nó có tồn tại không
Nội dung 「そんなことを研究して意味が」 phải được trích dẫn, giải thích hoặc danh từ hóa trước 「批判的な意見も多かったが、最近少しずつ認めてもらえるようになってきた」. 「あるのかというような」 diễn tả đúng nội dung được trích dẫn, giải thích hoặc danh từ hóa với nghĩa “Tôi tự hỏi liệu nó có tồn tại không.”
あるということの
SaiNghĩa: Ý nghĩa của việc trở thành
「あるということの」 mang nghĩa “Ý nghĩa của việc trở thành” và tạo nội dung được trích dẫn, giải thích hoặc danh từ hóa. Hai mẫu cùng gần nhóm nghĩa, nhưng 「あるということの」 dùng theo cách nối 「điền nguyên cụm 「あるということの」 giữa 「そんなことを研究して意味が」 và 「批判的な意見も多かったが、最近少しずつ認めてもらえるようになってきた」; kiểm tra lại trợ từ/dạng chia ở hai…」, còn khung này cần 「điền nguyên cụm 「あるのかというような」 giữa 「そんなことを研究して意味が」 và 「批判的な意見も多かったが、最近少しずつ認めてもらえるようになってきた」; kiểm tra lại trợ từ/dạng chia ở h…」 của 「あるのかというような」
あるのかということの
SaiNghĩa: Nó có tồn tại không?
「あるのかということの」 mang nghĩa “Nó có tồn tại không?” và tạo nội dung được trích dẫn, giải thích hoặc danh từ hóa. Hai mẫu cùng gần nhóm nghĩa, nhưng 「あるのかということの」 dùng theo cách nối 「điền nguyên cụm 「あるのかということの」 giữa 「そんなことを研究して意味が」 và 「批判的な意見も多かったが、最近少しずつ認めてもらえるようになってきた」; kiểm tra lại trợ từ/dạng chia ở h…」, còn khung này cần 「điền nguyên cụm 「あるのかというような」 giữa 「そんなことを研究して意味が」 và 「批判的な意見も多かったが、最近少しずつ認めてもらえるようになってきた」; kiểm tra lại trợ từ/dạng chia ở h…」 của 「あるのかというような」
☆ Lưu mẫu/cụm đúng vào sổ tay
あるのかというような