JLPT N2 12/2024 · 文法 · Ngữ pháp
Chọn mẫu ngữ pháp · Câu 35
タクシー会社を経営する青山氏は、インタビューで「お客様から感謝の言葉を()、人の役に立つ喜びを感じます。」と語った。
いただくよう
SaiNghĩa: Itadakiyo
「いただくよう」 mang nghĩa “Itadakiyo” và tạo quan hệ kính ngữ/khiêm nhường dựa vào ai thực hiện hành động và ai nhận lợi ích. Hai mẫu cùng gần nhóm nghĩa, nhưng 「いただくよう」 dùng theo cách nối 「lựa chọn đã chứa vị ngữ hoàn chỉnh; nối trực tiếp giữa 「インタビューで「お客様から感謝の言葉を」 và 「、人の役に立つ喜びを感じます」」, còn khung này cần 「điền nguyên cụm 「いただくたび」 giữa 「インタビューで「お客様から感謝の言葉を」 và 「、人の役に立つ喜びを感じます」; kiểm tra lại trợ từ/dạng chia ở hai mép」 của 「いただくたび」
さしあげるよう
SaiNghĩa: Tôi sẽ đưa nó cho bạn
「さしあげるよう」 mang nghĩa “Tôi sẽ đưa nó cho bạn” và tạo quan hệ mang ý 「Tôi sẽ đưa nó cho bạn」. Mẫu này có sắc thái và chức năng riêng, không thể thay chỉ vì bản dịch từng từ có vẻ gần. Trong câu này, phải xác định ai làm hành động trong 「インタビューで「お客様から感謝の言葉を」 và hành động đó hướng tới ai ở 「、人の役に立つ喜びを感じます」 để chọn đúng kính ngữ/khiêm nhường
いただくたび
ĐúngNghĩa: Mỗi lần tôi nhận được nó
Phải xác định ai làm hành động trong 「インタビューで「お客様から感謝の言葉を」 và hành động đó hướng tới ai ở 「、人の役に立つ喜びを感じます」 để chọn đúng kính ngữ/khiêm nhường. 「いただくたび」 diễn tả đúng quan hệ kính ngữ/khiêm nhường dựa vào ai thực hiện hành động và ai nhận lợi ích với nghĩa “Mỗi lần tôi nhận được nó”
さしあげるたび
SaiNghĩa: Mỗi lần anh đưa nó cho em
「さしあげるたび」 mang nghĩa “Mỗi lần anh đưa nó cho em” và tạo quan hệ mang ý 「Mỗi lần anh đưa nó cho em」. Mẫu này có sắc thái và chức năng riêng, không thể thay chỉ vì bản dịch từng từ có vẻ gần. Trong câu này, phải xác định ai làm hành động trong 「インタビューで「お客様から感謝の言葉を」 và hành động đó hướng tới ai ở 「、人の役に立つ喜びを感じます」 để chọn đúng kính ngữ/khiêm nhường
☆ Lưu mẫu/cụm đúng vào sổ tay
いただくたび