JLPT N2 12/2024 · 文法 · Ngữ pháp
Chọn mẫu ngữ pháp · Câu 34
この図書館には、借りている本を全部()、ほかの本が借りられないという規則がある。
返したすえに
SaiNghĩa: Sau khi trả lại
「返したすえに」 mang nghĩa “Sau khi trả lại” và tạo quan hệ mang ý 「Sau khi trả lại」. Hai mẫu cùng gần nhóm nghĩa, nhưng 「返したすえに」 dùng theo cách nối 「điền nguyên cụm 「返したすえに」 giữa 「借りている本を全部」 và 「、ほかの本が借りられないという規則がある」; kiểm tra lại trợ từ/dạng chia ở hai mép」, còn khung này cần 「điền nguyên cụm 「返してからでないと」 giữa 「借りている本を全部」 và 「、ほかの本が借りられないという規則がある」; kiểm tra lại trợ từ/dạng chia ở hai mép」 của 「返してからでないと」
返したとはいえ
SaiNghĩa: Mặc dù tôi đã trả lại nó
「返したとはいえ」 mang nghĩa “Mặc dù tôi đã trả lại nó.” và tạo quan hệ nhượng bộ hoặc trái với điều thường được dự đoán. Mẫu này cần hai vế có quan hệ nhượng bộ hoặc trái dự đoán. Trong câu này, câu cần nối 「借りている本を全部」 với 「、ほかの本が借りられないという規則がある」 theo ý 「Tôi phải trả lại nó」
返してはじめて
SaiNghĩa: Chỉ sau khi tôi trả lại
「返してはじめて」 mang nghĩa “Chỉ sau khi tôi trả lại” và tạo quan hệ mang ý 「Chỉ sau khi tôi trả lại」. Hai mẫu cùng gần nhóm nghĩa, nhưng 「返してはじめて」 dùng theo cách nối 「điền nguyên cụm 「返してはじめて」 giữa 「借りている本を全部」 và 「、ほかの本が借りられないという規則がある」; kiểm tra lại trợ từ/dạng chia ở hai mép」, còn khung này cần 「điền nguyên cụm 「返してからでないと」 giữa 「借りている本を全部」 và 「、ほかの本が借りられないという規則がある」; kiểm tra lại trợ từ/dạng chia ở hai mép」 của 「返してからでないと」
返してからでないと
ĐúngNghĩa: Tôi phải trả lại nó
Câu cần nối 「借りている本を全部」 với 「、ほかの本が借りられないという規則がある」 theo ý 「tôi phải trả lại nó」. 「返してからでないと」 diễn tả đúng quan hệ mang ý 「Tôi phải trả lại nó」 với nghĩa “Tôi phải trả lại nó.”
☆ Lưu mẫu/cụm đúng vào sổ tay
返してからでないと