← Quay lại sổ câu sai

JLPT N2 07/2018 · 文法 · Ngữ pháp

Chọn mẫu ngữ pháp · Câu 43

X社に入社すると、新入社員は、まず電話の応対の練習を2週間()。

1

させられるそうだ

Đúng
Đọc: させられるそうだ

Nghĩa: Có vẻ như tôi sẽ bị buộc phải làm như vậy

Chủ thể trong 「まず電話の応対の練習を2週間」 phải ở thế bị người khác ép làm hành động trước 「cuối câu」. 「させられるそうだ」 diễn tả đúng ý bị người khác bắt hoặc ép phải làm với nghĩa “Có vẻ như tôi sẽ bị buộc phải làm như vậy.”. Về vai người thực hiện, mẫu này cho biết chủ thể bị người khác bắt/ép thực hiện hành động

2

させるつもりだ

Sai
Đọc: させるつもりだ

Nghĩa: Tôi sẽ để bạn

「させるつもりだ」 mang nghĩa “Tôi sẽ để bạn” và tạo ý cho phép hoặc bắt người khác làm. Dạng này phải có người cho phép hoặc bắt người khác làm. Trong câu này, chủ thể trong 「まず電話の応対の練習を2週間」 phải ở thế bị người khác ép làm hành động trước 「cuối câu」

3

させられたままだ

Sai
Đọc: させられたままだ

Nghĩa: giữ nguyên trạng thái sau khi bị/được thực hiện hành động

「させられたままだ」 mang nghĩa “giữ nguyên trạng thái sau khi bị/được thực hiện hành động” và tạo ý bị người khác bắt hoặc ép phải làm. Hai mẫu cùng gần nhóm nghĩa, nhưng 「させられたままだ」 dùng theo cách nối 「V thể sai khiến-bị động; dạng ~(さ)せられる」, còn khung này cần 「V thể sai khiến-bị động; dạng ~(さ)せられる」 của 「させられるそうだ」

4

させているところだ

Sai
Đọc: させているところだ

Nghĩa: Tôi đang để điều đó xảy ra

「させているところだ」 mang nghĩa “Tôi đang để điều đó xảy ra.” và tạo ý cho phép hoặc bắt người khác làm. Dạng này phải có người cho phép hoặc bắt người khác làm. Trong câu này, chủ thể trong 「まず電話の応対の練習を2週間」 phải ở thế bị người khác ép làm hành động trước 「cuối câu」

☆ Lưu mẫu/cụm đúng vào sổ tay

させられるそうだ

Ghi chú cá nhân / chỉnh dữ liệu lời giải — bấm để mở
Dữ liệu học từng lựa chọn

Tần suất được giữ tự động từ bộ 31 đề. Mỗi dòng ở ô cách dùng và từ liên quan sẽ hiển thị thành một ý riêng.

1. させられるそうだ · Đúng Chính: 1 câu/1 kỳ · Nhiễu: 0 lần/0 kỳ
2. させるつもりだ · Sai Chính: 0 câu/0 kỳ · Nhiễu: 1 lần/1 kỳ
3. させられたままだ · Sai Chính: 0 câu/0 kỳ · Nhiễu: 1 lần/1 kỳ
4. させているところだ · Sai Chính: 0 câu/0 kỳ · Nhiễu: 1 lần/1 kỳ