JLPT N2 07/2018 · 語彙 · Từ vựng
Cách dùng từ · Câu 30
解約
大臣は、内容に誤りがあったと述べ、昨日の発言を【解約】した。
SaiNghĩa: hủy hợp đồng
「解約」 có nghĩa “hủy hợp đồng” và dùng tự nhiên trong cụm 「1年の留学を終えて国へ帰るので、銀行の口座を解約した。」, không dùng để diễn đạt ý “Bộ trưởng đã hủy phát biểu ngày hôm qua, cho rằng có sai sót về nội dung.”. Trong câu này phải dùng 「撤回する」
1年の留学を終えて国へ帰るので、銀行の口座を【解約】した。
ĐúngNghĩa: hủy hợp đồng
「解約」 mang nghĩa nêu trên và đi với đúng đối tượng trong cụm 「1年の留学を終えて国へ帰るので、銀行の口座を解約した。」
やむをえない理由により、A社との面会を【解約】した。
SaiNghĩa: hủy hợp đồng
「解約」 có nghĩa “hủy hợp đồng” và dùng tự nhiên trong cụm 「1年の留学を終えて国へ帰るので、銀行の口座を解約した。」, không dùng để diễn đạt ý “Vì lý do không thể tránh khỏi, tôi đã hủy cuộc gặp với Công ty A.”. Trong câu này phải dùng 「取りやめる」
あの会社は今年は赤字を【解約】することができた。
SaiNghĩa: hủy hợp đồng
「解約」 có nghĩa “hủy hợp đồng” và dùng tự nhiên trong cụm 「1年の留学を終えて国へ帰るので、銀行の口座を解約した。」, không dùng để diễn đạt ý “Công ty đó đã có thể xóa bỏ khoản thâm hụt trong năm nay.”. Trong câu này phải dùng 「解消する」